P0190- Lỗi Mạch Cảm Biến Áp Suất Nhiên Liệu Trong Ống Tích Áp

I- Triệu Chứng

  • Đèn động cơ sáng
  • Động cơ không khởi động

II- Mô Tả Mã Lỗi

Cảm biến áp suất nhiên liệu (Fuel Rail Pressure-FRP) là phần quan trọng của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel. Cảm biến là một thiết bị đo bởi sự biến dạng màng ngăn.

Cảm biến FRP đo chênh lệch áp suất giữ đường ống rail nhiên liệu và áp suất khí quyển, có nhiệm vụ chuyển đổi áp suất nhiên liệu thành tín hiệu điện áp thông qua cảm biến và gửi về ECM.

Điện áp đầu ra tiêu chuẩn của cảm biến thay đổi trong khoảng 0.5 và 4.5V, với 0.5V tương ứng với 0 MPa (0 psi) và 4.5V tương ứng với 26 MPa (3771 psi). Cảm biến có thể đọc áp suất chân không và có thể giảm điện áp đầu ra xuống dưới 0.5 một ít.

Tình trạng này là bình thường và xảy ra sau vài giờ động cơ không hoạt động, trước khi đèn dưới mui xe (dome light) được bật. Mô đun cảm biến FR được cung cấp năng lượng cùng lúc đèn dome được bật. Đèn dome bị tắt hoặc trục trặc không ảnh hưởng đến điều khiển mô đun FP.

Cảm biến FRP được đặt trên ống rail nhiên liệu và cung cấp tín hiệu phản hồi để báo áp suất ống rail nhiên liệu đến mô đun điều khiển hệ thống truyền lực (PCM).

PCM sử dụng tín hiệu FRP để điều khiển thời điểm phun chính xác và độ rộng xung để cung cấp nhiên liệu chính xác ở mọi điều kiện tốc độ và tải. Cảm biến FRP, cùng với bộ điều chỉnh thể tích nhiên liệu (một phần của bơm phun nhiên liệu), tạo thành một hệ thống kiểm soát áp suất nhiên liệu vòng kín.

Cảm biến FRP bị lỗi điện dẫn đến việc ngừng hoạt động của bơm phun nhiên liệu. Khi đó, áp suất nhiên liệu đến kim phun chỉ được cung cấp bởi mô đun FP.

Khi bơm phun nhiên liệu không được cung cấp năng lượng và các kim phun hoạt động, áp suất ống rail nhiên liệu thấp hơn khoảng 70 kPa (10 psi) so với áp suất mô-đun FP do sự sụt áp trên bơm phun nhiên liệu.

Do đó, nếu áp suất mô đun FP là 448 kPa (65 psi), thì áp suất đường ray nhiên liệu sẽ xấp xỉ 379 kPa (55 psi) nếu kim phun hoạt động.

III- Nguyên Nhân

  • Hết nhiên liệu hoặc nhiên liệu còn ít
  • Lỗi cảm biến áp suất nhiên liệu FRP
  • Cụm dây dẫn FRP là hở hoặc ngắn mạch
  • Tiếp xúc kém trong mạch FRP
  • Lỗi bơm nhiên liệu

IV- Quy Trình Kiểm Tra

CHÚ Ý:
Sau khi thay thế ECM, ECM mới sẽ cần đăng ký lại ( Xem trang )và Thiết lập lại ECM ( Xem Trang )
GỢI Ý:
  • Sau khi sửa xong, thì kiểm tra rằng P0087, P0190, P0192 và/hoặc P0193 không xuất hiện lại.
  • Nếu DTC khác có liên quan đến các hệ thống khác mà có cực E2 làm cực nối mát phát ra đồng thời, thì cực E2 có thể bị hở mạch.
  • Dùng máy chẩn đoán đọc dữ liệu lưu tức thời. Dữ liệu lưu tức thời ghi lại tình trạng động cơ khi hư hỏng được phát hiện. Khi chẩn đoán, dữ liệu lưu tức thời giúp xác định xe đang chạy hay đỗ, động cơ nóng hay chưa, tỷ lệ không khí – nhiên liệu đậm hay nhạt cũng như những dữ liệu khác ghi lại được tại thời điểm xảy ra hư hỏng

1. DÙNG MÁY CHẨN ĐOÁN ĐỌC GIÁ TRỊ (FUEL PRESS)

  1. Nối máy chẩn đoán vào DLC3.
  1. Khởi động động cơ và bật máy chẩn đoán on.
  1. Chọn các mục sau: Menu hệ thống / Chẩn đoán hệ thống / ECM / Dữ liệu động / Áp Suất Nhiên Liệu.
  1. Đọc các giá trị.
    OK:
    Ấp suất nhiên liệu bên trong ống phân phối nằm trong giá trị tiêu chuẩn.
    Kết quả:
    Tốc độ động cơ
    Áp suất nhiên liệu
    Không tải Xấp xỉ 30 đến 40 MPa
    3,000 vòng/phút (Không có tải động cơ) Xấp xỉ 85 đến 105 MPa

 

NOT GOOD
Đi đến bước 3
OK
Đi đến bước 2

 

2. KIỂM TRA XEM MÃ DTC XUẤT HIỆN LẠI KHÔNG

  1. Nối máy chẩn đoán vào DLC3.
  1. Bật khóa điện đến vị trí ON và bật máy chẩn đoán ON.
  1. Chọn các mục sau: Menu hệ thống / Chẩn đoán hệ thống / TCM / Xóa lỗi.
  1. Xoá mã (các mã) DTC.
  1. Khởi động động cơ.
  1. Cho phép động cơ chạy không tải trong 60 giây.
  1. Tăng tốc nhanh từ không tải đến 3,000 vòng/phút hay hơn ít nhất 3 lần.
  1. Chọn các mục sau: Menu hệ thống / Chẩn đoán hệ thống / ECM / Đọc mã lỗi
  2. Đọc (các) mã DTC.
    Kết quả:
    Hiển thị (phát ra DTC)
    Đi Đến
    P0087, P0190, P0192 và/hay P0193 THAY THẾ ECM
    Không phát ra KIỂM TRA HƯ HỎNG DO CHẬP CHỜN

3. KIỂM TRA DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI (CẢM BIẾN ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU- ECM)

  1. Tháo giắc nối D1 và D3 của ECM.

    KIỂM TRA DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI (CẢM BIẾN ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU- ECM)

    KIỂM TRA DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI (CẢM BIẾN ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU- ECM)

  2. Tháo giắc nối D69 của cảm biến áp suất nhiên liệu.
  1. Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện.
    Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra hở mạch):
    Nối Dụng Cụ Đo Điều Kiện Tiêu Chuẩn
    PCR1 (D1-26) – PR (D69-5) Dưới 1 Ω
    PCR2 (D1-33) – PR2 (D69-2) Dưới 1 Ω
    VCS (D3-2) – VCS (D69-1) Dưới 1 Ω
    VC (D1-18) – VC (D69-6) Dưới 1 Ω
    E2 (D1-28) – E2 (D69-4) Dưới 1 Ω
    E2S (D3-1) – E2S (D69-3) Dưới 1 Ω
    Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra ngắn mạch):
    Nối Dụng Cụ Đo Điều Kiện Tiêu Chuẩn
    PCR1 (D1-26) hoặc PR (D69-5) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
    PCR2 (D1-33) hoặc PR2 (D69-2) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
    VCS (D3-2) hoặc VCS (D69-1) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
    VC (D1-18) hoặc VC (D69-6) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
    E2 (D1-28) hoặc E2 (D69-4) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
    E2S (D3-1) hoặc E2S (D69-3) – Mát thân xe 10 kΩ trở lên
  1. Lắp giắc nối cảm biến áp suất nhiên liệu.
  2. Nối lại giắc nối ECM.
NOT GOOD
SỬA HAY THAY DÂY ĐIỆN HAY GIẮC NỐI
OK
KIỂM TRA CỤM ỐNG PHÂN PHỐI (CẢM BIẾN ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU)